OP giúp giảm tối thiểu tổn thương do ASMT bởi tác dụng chống oxy hóa và chống viêm...
Cẩm nang làm đẹp

Oral photoprotection (OP) là gì? Tại sao cần OP?

Đặt vấn đề

  • ASMT có lợi và có hại
  • Phụ thuộc: cường độ, độ dài sóng, loại da
  • Tổn thương cấp: hồng ban, tăng nhiệt độ da, dày da, sạm da (tức thì, kéo dài và muộn)
  • Tổn thương mạn: lão hóa da, ức chế miễn dịch và ung thư da

Photoprotection là gì?

Gồm các biện pháp nhằm mục đích:

  • Giảm tiếp xúc với ASMT
  • Ngăn ngừa các tổn thương da cấp và mạn tính do ASMT

Schalka S, et al. Brazilian consensus on photoprotection. An Bras Dermatol. 2014;89(6 Suppl 1):1–74

Skotarczak K, et al. Photoprotection: facts and controversies. Eur Rev Med Pharmacol Sci. 2015;19(1):98–112

Các biện pháp chống nắng

  • Education in photoprotection (1988)*
  • Mechanical photoprotection
  • Topical photoprotection
  • Oral photoprotection

(*)Stengel FM, Fernandez JF. Education and behavioral change for sun protection. J Cosmet Dermatol. 2005;4(2):83–8

Tại sao cần OP?

  • Chống nắng tại chỗ không hiệu quả hoàn toàn trong kiểm soát nắng, sự hình thành và trung hòa ROS
  • Chống nắng tại chỗ không ngăn chặn được các photon năng lượng thấp

Actas Dermosifiliogr. 2010a;101:659-672. Photochem Photobiol. 2000;71(3):314–20

OP là gì?

  • Sử dụng bằng đường uống các chất có khả năng làm giảm tổn thương da do ASMT gây ra
  • Vẫn chưa có chất nào có khả năng chống nắng đầy đủ nếu sử dụng một mình
  • Cơ chế chính là giảm hiện tượng viêm và oxy hóa

Dermatol. 2014;89(6 Suppl 1):1–74. Eur Rev Med Pharmacol Sci. 2015;19(1):98–112

Phân loại

Phân loại OP

Chất chống oxy hóa

Các chất chống oxy hóaHydroxycinnamic acids

  • Caffeic acid
  • Ferulic acid

Saija A, Tomaino A, Trombetta D, De Pasquale A, Uccella N, Barbuzzi T, et al. In vitro and in vivo evaluation of caffeic and ferulic acids as topical photoprotective agents. Int J Pharm. 2000;199(1):39–47

Các chất chống oxy hóaVitamin

  • Carotenoids: carotene, lycopene, astaxathin  và lutein
  • Ascorbic acid
  • Tocopherol
  • Niacinamide
Skin Pharmacol Appl Ski Physiol. 2002;15:291–6 Photochem Photobiol Sci. 2006;5(2):238–42 Skin Pharmacol Physiol. 2007;20(4):199–210 J Am Acad Dermatol 2017;76:S91-9

Skin Pharmacol Appl Ski Physiol. 2002;15:291–6
Photochem Photobiol Sci. 2006;5(2):238–42
Skin Pharmacol Physiol. 2007;20(4):199–210
J Am Acad Dermatol 2017;76:S91-9

Các thành phần có hoạt tính chống nắng

Các thành phần có hoạt tính chống nắng

Các chất chống oxy hóaPolyphenols

  • Flavonoids
  • Isoflavones: genistein, silymarin, equol, daidzein, quercetin, apigenin
  • Anthocyanidins: anthocyanin, delphinidin

Kuskoski EM, Asuero AG, García-Parilla MC, Troncoso AM, Fett R. Actividad antioxidante de pigmentos antociánicos. Food Sci Technol. 2004;24(4):691–3

  • Epigallocatechin galate (EGCG)
  • Resveratrol

Afaq F, Adhami VM, Ahmad N. Prevention of short-term ultraviolet B radiation-mediated damages by resveratrol in SKH-1 hairless mice. Toxicol Appl Pharmacol.2003;186(1):28–37

  • Pycnogenol
  • Polypodium leucotomos
  • Caffeine
  • Coenzyme Q10

Free Radic Biol Med.2000;28(2):219–27. Inflammopharmacology. 2002;9:361–71. J Invest Dermatol. 2009;129:1611–3. Dermatol Ther. 2007;20(5):322–9

Chất chống viêm

  • Ức chế COX-2
  • Ibuprofene, Indomethacin
  • Polyunsaturated fatty acids: omega 3 fatty acid

Kháng sốt rét

  • Chloroquin
  • Hydroxychloroquin

Rainsford, K. D., et al. Therapy and pharmacological properties of hydroxychloroquine and chloroquine in treatment of systemic lupus erythematosus, rheumatoid arthritis and related diseases.” Inflammopharmacology 23.5 (2015): 231–69

Probiotics

  • Tác dụng điều hòa miễn dịch ® phản ứng phòng vệ tác hại của ASMT
  • Cần nhiều nghiên cứu hơn

Guéniche A, Philippe D, Bastien P, Blum S, Buyukpamukcu E, Castiel-Higounenc I. Probiotics for photoprotection. Dermatoendocrinol. 2009 Sep;1(5):275–9

Afamelanotide

  • Đồng phân cấu trúc với a-MSH
  • Kích thích tổng hợp eumelanin và tác dụng chống oxy hóa
  • Đang được nghiên cứu trong điều trị bệnh EPP, mề đay do ASMT và phát ban đa dạng do ASMT (16 mg/SC/ 60 ngày)

J Am Acad Dermatol 2017;76:S91-9

Kết luận

  • ASMT gây tổn thương da, ung thư da, lão hóa da và một số bệnh liên quan về da
  • OP giúp giảm tối thiểu tổn thương do ASMT bởi tác dụng chống oxy hóa và chống viêm
  • Hỗ trợ tốt cho các biện pháp chống nắng khác cũng như trong điều trị các bệnh da liên quan ASMT
  • Không sử dụng thay thế biện pháp chống nắng tại chỗ

Theo ThS. Võ Quang Đỉnh – Đại học Y Dược TP.HCM

Có thể bạn quan tâm >> Viên uống chống nắng có thật sự hiệu quả trong việc bảo vệ da?

Bài Viết Liên Quan